Thứ tư, 27/10/2021
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Thực trạng quản lý sử dụng kháng sinh của ba bệnh viện tại tỉnh Khánh Hòa, 2020
Niềm tin vào thuốc của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2020
Thực trạng tử vong do bệnh dại ở người tại khu vực Tây Nguyên, giai đoạn 2016 – 2020
Trang: 54
Tập XXV, số 8 (168) 2015 Số đặc biệt

Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng do cúm tại Việt Nam 2011-2015

Severe acute respiratory infection related to influenza in Vietnam, 2011-2015
Tác giả: Nguyễn Biên Thùy, Nguyễn Thị Thu Yến, Lê Thị Quỳnh Mai, Trần Như Dương, Nguyễn Phương Thanh, Nguyễn Hải Tuấn, Phạm Đức Thọ, Vũ Hải Hà, Nguyễn Lê Khánh Hằng, Vũ Đình Thiểm, Phan Trọng Lân, Nguyễn Thanh Long, Viên Quang Mai, Trịnh Thị Xuân Mai, Phạm Thọ Dược, Võ Thị Hường, Nguyễn Trần Hiển
Tóm tắt:
Sử dụng thiết kế nghiên cứu Dịch tễ học mô tả loạt trường hợp để đánh giá đặc điểm dịch tễ học và vi rút học của các ca nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng (NTHHCTN) do vi rút cúm. Kết quả cho thấy từ tháng 3/2011 đến 4/2015, có 5.148 ca NTHHCTN đã được điều tra và thu thập mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm. Có 611 mẫu dương tính với vi rút cúm (11,9%). Trong đó, cúm típ B có 227 ca (37,2%), cúm A/ H3N2 có 207 ca (33,9%), cúm A/H1N109 đại dịch 176 ca (28,8%) và cúm đồng nhiễm 1 ca (0,2%). Các típ và phân típ cúm lưu hành quanh năm, tỉ lệ dương tính với vi rút cúm cao nhất vào tháng 3 đến tháng 6 hàng năm. Trong tổng số ca dương tính với vi rút cúm, nam giới chiếm 52,3%, nữ chiếm 47,7%. Nhóm từ 0 đến 5 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 52,3% và thấp nhất là nhóm 5 -<15 tuổi, chiếm 2,4%. Chỉ có 28 trường hợp ghi nhận đã tiêm phòng vắc xin cúm trong 12 tháng gần đây (0,5%). Cần có nghiên cứu sâu hơn để đánh giá gánh nặng của nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng do cúm và hiệu quả sử dụng vắc xin phòng cúm nhằm làm giảm gánh nặng bệnh ở Việt Nam.
Summary:
A descriptive case series study was conducted to define the epidemiological and virological characteristics of severe acute respiratory infections (SARI) related to influenza. From March 2011 to April 2015, 5148 SARI cases were investigated and sampled for testing. There were 611 samples tested positive for influenza virus (11.9%). Of which, 227 (37.2%) cases were influenza type B, 207 cases (33.9%) were influenza sub-type A/H3N2, 176 cases (28.8%) were influenza sub-type A/H1N1/09 and 1 (0, 2%) case of influenza co-infection of A/H3N2 and type B. The influenza circulated throughout the year with peaks in March and June. Of the total positive cases of influenza virus, male accounted for 52.3% and female was 47.7% (p>0,05). Group of 0 to 5 years old children accounted for the highest proportion of 52.3% and the lowest is the group 5 - <15 years of 2.4%. Only 28 cases were vaccinated with influenza vaccine in the last 12 months (0.5%). Further research is needed to assess the burden of influenza and effectiveness of vaccination in reduction of the burden of the disease related to influenza in Vietnam.
Từ khóa:
Nhiễm trùng hô hấp, cấp tính nặng, vi rút cúm, Việt Nam
Keywords:
SARI, influenza, Vietnam
File nội dung:
O15854.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log