Thứ bẩy, 22/07/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Tỷ lệ nhiễm HIV và nguy cơ lây nhiễm HIV ở nhóm nam tiêm chích ma túy tại Thái Nguyên, năm 2014
Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân tại các phòng khám ngoại trú của tỉnh Điện Biên năm 2016
Thực trạng nhiễm trùng đường sinh sản ở nữ công nhân hiếm muộn tại khu công nghiệp Phúc Điền, tỉnh Hải Dương năm 2016
ads
Trang: 122
Tập 27, số 3 2017

Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân và béo phì ở trẻ 6-10 tuổi tại quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2011

Nutritional status and some related factors for overweight and obesity among children aged 6-10 years in Thanh Xuan district of Hanoi city, 2011
Tác giả: Bùi Thị Nhung, Lê Danh Tuyên, Cao Thị Thu Hương, Trần Quang Bình
Tóm tắt:
Nghiên cứu cắt ngang trên 1.236 học sinh (646 nam và 590 nữ) tại 6 trường tiểu học với mục tiêu mô tả tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân-béo phì ở trẻ từ 6-10 tuổi tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Theo tiêu chuẩn WHO 2007, tỷ lệ nhẹ cân, gầy còm, thấp còi, thừa cân và béo phì lần lượt là 1,1%, 2,2%, 1,1%, 23,8% và 18,6%. Các yếu tố nguy cơ của thừa cân-béo phì gồm giới nam (OR=2,50; p <0,0001), cha hoặc mẹ thừa cân-béo phì (OR=1,36; p=0,041), cả cha và mẹ thừa cân-béo phì (OR=2,32; p=0,004). Thừa cân và béo phì là vấn đề dinh dưỡng chủ yếu ở học sinh tiểu học Thanh Xuân, tỷ lệ này cao gấp nhiều lần tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm và thấp còi. Các yếu tố về giới và cha mẹ thừa cân-béo phì cần được chú ý khi đánh giá và tư vấn trẻ có nguy cơ cao bị thừa cân và béo phì.
Summary:
A cross-sectional study on 1.236 pupils (646 boys and 590 girls) in 6 primary schools aimed to describenutritionalstatus and identify related factors for overweight and obesity among children aged 6-10 years in Thanh Xuan district of Hanoi City. According to WHO 2007, the prevalence of underweight, wasting, stunting, overweight and obesity was 1.1, 2.2, 1.1, 23.8 and 18.6 %, respectively. Risk factors for overweight and obesity included male (OR=2.50, p <0.0001), father or mother with overweight and obesity (OR=1.36, p=0.041), both parent with overweight and obesity (OR=2.32, p=0.004). In conclusion, over-nutrition (overweight and obesity) became the main nutritional problem among primary school children and much predominant than undernutrition (wasting and stunting).Gender and parent with overweight and obesity should be paid attention in assessment and counseling for children with high risk of overweight and obesity.
Từ khóa:
Tình trạng dinh dưỡng, yếu tố nguy cơ, thừa cân, béo phì, học sinh tiểu học.
Keywords:
Nutritional status, risk factors, obesity, primary school children.
File nội dung:
o1703122.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log