Chủ nhật, 19/11/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 23
Tập 27, số 3 2017 PB

Tử vong do tự tử ở trẻ em và vị thành niên tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014

Adolescent suicide mortality rates in Vietnam in the 2005-2014 period
Tác giả: Hà Anh Đức, Lương Mai Anh, Lê Thị Hồng Hanh
Tóm tắt:
Với mục tiêu mô tả tình hình tử vong do tự tử ở trẻ em và vị thành niên (TE&VTN) từ 0-19 tuổi tại Việt Nam, nghiên cứu đã tiến hành hồi cứu số liệu tử vong ghi nhận tại hơn 11.000 xã của 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2005 – 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ suất tử vong do tự tử ở TE&VTN có xu hướng tăng lên từ năm 2010 đến 2014 (từ 1,68/100.000 trẻ tử vong năm 2010 và 2010 lên 2,18/100.000 trẻ năm 2014). Tử vong do tự tử chiếm khoảng từ 6 - 10% và là nguyên nhân đứng hàng thứ 3 gây tử vong trong các nguyên nhân tai nạn thương tích ở TE&VTN. Theo số liệu nghiên cứu, tỷ suất tử vong do tự tử ở TE&VTN nữ cao hơn so với nam trong một số năm. 10 tỉnh có tỷ suất tử vong do tự tử ở TE&VTN cao nhất cả nước trong 2 năm từ 2013-2014 bao gồm: 7 tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc là Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai, Sơn La và 3 tỉnh vùng Tây Nguyên là Kon Tum, Đắc Nông, Gia Lai. Nghiên cứu này phản ánh thực trạng tự tử ở TE & VTN trong giai đoạn 10 năm từ 2005-2014 và cho thấy vấn đề y tế công cộng này cần được tăng cường theo dõi giám sát để giúp cho việc xây dựng chính sách và biện pháp can thiệp.
Summary:
Retrospective mortality data was recorded at more than 11,000 communes of 63 cities/provinces in Vietnam from 2005 to 2014 in order to provide a better view of the level of adolescent suicide mortality rates during the period. The results show that the rate of suicide mortality among children and adolescents increased from 1.68/100,000 in 2008 to 2.18/ 100,000 in 2014. Suicide accounts for 6-10% of the all causes of children’s death and ranks thirdamong all causes of children’s and adolescents’ death and injuries. According to the research data, female children and adolescents have higher rate of suicide mortality than their male counterparts in several years. 10 provinces which have the highest suicide mortality rates during the 2013-2014 period are: Lai Chau, Dien Bien, Ha Giang, Yen Bai, Cao Bang, Lao Cai, Son La, Kon Tum, Dak Nong, Gia Lai. This study reflects the levelof suicide mortality in children and adolescents from 2005 to 2014 and calls for enhanced monitoring and better intervention methods as part of policy reforms
Từ khóa:
Tử vong do tự tử, tai nạn thương tích, A6-YTCS.
Keywords:
mortality, suicide, injury, A6-YTCS
File nội dung:
o1703p23.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log