Thứ năm, 24/05/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 75
Tập 27, số 3 2017 PB

Trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Đại học Y dược Cần Thơ năm 2013

Current status and related factors of depression among students of Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2013
Tác giả: Nguyễn Hữu Minh Trí, Nguyễn Tấn Đạt
Tóm tắt:
Trầm cảm với hậu quả gần nhất là làm giảm nâng suất lao động đang ngày càng trở nên phổ biến đối với sinh viên nói chung và với sinh viên trường Y nói riêng. Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện nhằm xác định tỷ lệ trầm cảm và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đối với sinh viên Đại học Y dược Cần Thơ năm 2013. Kết quả cho thấy có 19% sinh viên có nguy cơ trầm cảm, 7% sinh viên trầm cảm nhẹ và 19% sinh viên trầm cảm thực sự theo thang đo CES-D. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ trầm cảm, bao gồm: các ngành học y khoa, áp lực học tập (áp lực cao (OR=4,35; 95%CI(3-6,25)), áp lực trung bình (OR=1,69; 95%CI(1,18-2,44, gia đình nghèo/cận nghèo (OR=1,6; 95%CI(1,14-2,24)), mồ côi cha và/hoặc mẹ (OR=2,24; 95%CI(1,25-4,03)), có đi làm thêm (OR=1,41; 95%CI(1,04-1,91)). Nghiên cứu này đã chỉ ra hơn một phần tư số sinh viên trầm cảm, tỷ lệ trầm cảm phân bố không đều theo ngành và thời gian học. Một số yếu tố liên quan làm tăng nguy cơ trầm cảm bao gồm: các ngành học y khoa, áp lực học tập cao, hoàn cảnh gia đình nghèo, mồ côi cha mẹ, có làm thêm ngoài giờ.
Summary:
Depression with its recent consequence of reducing labor productivity that is becoming more and more common for students in general and for medical school students in particular. A cross-sectional study was conducted to identify the rate of depression and to identify some related factors among the students of Can Tho University of Medicine and Pharmacy in 2013. Results showed that 19% of students was at depressive risk, 7% of students had light-depression, 19% of students had major-depression. Some related factors are: medical majors, study pressure (in high (OR= 4.35; 95%CI(3-6.25)), in medium (OR= 1.69; 95%CI(1.18-2.44))), poor family economy (OR=1.6; (1.14-2.24)), orphan father and/or mother (OR= 2.24; 95%CI(1.25-4.03)), pass-time job (OR= 1.41; 95%CI(1.04-1.91)). It concluded that more than a quarter of interviewed students that had depression, the rate of depression is dispose unevenly among both majors and years of the course. Some related factors are: medical majors, high studying pressure, poor familial-economy, orphan father and/or mother, pass-time job.
Từ khóa:
Trầm cảm, tâm thần, sinh viên, Cần Thơ.
Keywords:
depression, mental illness, student, Can Tho.
File nội dung:
o1703p75.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log