Thứ tư, 13/12/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 322
Tập 27, số 8 2017

Một số chỉ số nhân trắc và dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại các huyện đồng bằng tỉnh Bình Định năm 2016

Anthropometric and nutritional indices among primary school pupils in 2016 in plain districts of Binh Dinh province
Tác giả: Trương Quang Đạt, Nguyễn Thị Tường Loan
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định một số chỉ số nhân trắc và dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại các huyện đồng bằng của tỉnh Bình Định năm 2016. Kỹ thuật chọn mẫu nhiều giai đoạn. Các biến số chính là chiều cao, cân nặng và tình trạng dinh dưỡng. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá dựa vào quần thể tham chiếu của Tổ chức Y tế thế giới (2007). Điều tra 2.139 học sinh từ 6 - 10 tuổi, trong đó nam 1.094 và nữ 1.045. Kết quả: Chiều cao học sinh tăng trung bình 4,9 cm ở nam và 5,63 cm ở nữ/năm; cân nặng tăng trung bình 2,71 kg ở nam và 3kg ở nữ/năm. Tỷ lệ học sinh gầy còm, thấp còi, nhẹ cân và thừa cân - béo phì lần lượt là 10,99%; 4,11%; 8,51% và 18,42%. Tỷ lệ học sinh nam thấp còi chiếm 2,93% và nữ chiếm 5,36% và (p < 0,05). Tỷ lệ học sinh nam thừa cân và béo phì chiếm 21,39% và nữ chiếm 15,31% (p < 0,05). Tình trạng dinh dưỡng bất lợi cao và tình trạng dinh dưỡng này cải thiện không có ý nghĩa thống kê qua các lứa tuổi học sinh tiểu học (ptrend > 0,05). Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng bất lợi cao và tình trạng dinh dưỡng bất lợi này không cải thiện qua các lứa tuổi ở học sinh tiểu học tại các vùng đồng bằng của tỉnh Bình Định. Đây là vấn đề y tế công cộng cần được can thiệp sớm.
Summary:
A cross-sectional descriptive study was performed to determine anthropometric and nutritional indices among primary school pupils in 2016 in plain districts of Binh Dinh Province. Multi-stage sampling techniques were used. Main variables are height, weight, and nutritional status. Nutritional status of primary school pupils was assessed based on WHO’s reference data (2007). 2.139 pupils from 6 - 10 years old including 1.094 males and 1.045 females were observed. The average height of pupils had increased by 4.9 cm in men and 5.63 cm in women per year. The average weight of pupils had increased by 2.71 kg in men and 3 kg in women per year. The proportion of pupils with thinness, stunting, underweight, overweight and obesity was 10.99%, 4.11%, 8.51% and 18.42% respectively. The proportion of male and female schoolchildren with stunting was 2.93% and 5.36% (p < 0.05), with overweight and obesity was 21.39% and 15.31% (p < 0.05). The undesirable nutritional status of school pupils was high and the nutritional status was not significantly improved from 6 to 10 years old (p > 0.05). Conclusion: The undesirable nutritional status of primary school pupils was high and the nutritional status was not significantly improved across primary school age children in plain areas of Binh Dinh. This is a public health problem that needs urgent attention.
Từ khóa:
Gầy còm, thấp còi, nhẹ cân, béo phì, học sinh tiểu học
Keywords:
Thinness, stunting, underweight, obesity, primary school pupils
File nội dung:
o1708322.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log