Thứ tư, 13/12/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 409
Tập 27, số 8 2017

Cơ cấu bệnh tật của người dân tộc thiểu số sống lâu đời tại vùng khó khăn của tỉnh Đăk Nông, năm 2012-2014

Disease structure of the ethnic people living for a long time in difficult areas of Dak Nong province, 2012-2014
Tác giả: Ngô Thị Hải Vân, Đặng Tuấn Đạt
Tóm tắt:
Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định cơ cấu bệnh tật của một số dân tộc thiểu số sống lâu đời tại 3 xã ở vùng khó khăn của tỉnh Đăk Nông là Châu Mạ, Ê Đê, M’ Nông. Với phương pháp mô tả hồi cứu dựa trên số liệu tại trạm Y tế từ năm 2012 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy: cơ cấu bệnh tật không có sự khác biệt nhiều giữa các dân tộc. Chủ yếu là các bệnh của hệ hô hấp; bệnh của hệ tiêu hóa; triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm; vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài; bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật. Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp ở người lớn cao hơn ở trẻ em và ở nam giới cao hơn nữ giới. Các bệnh không lây chiếm tỷ lệ cao ở cả 3 dân tộc: Ê Đê (90,45%), Châu Mạ (83,07%), M’Nông (76,49%).
Summary:
This study is carried out to identify the disease structure of some minority ethnic groups who have been living in 3 communes in difficult areas of Dak Nong province: Chau Ma, E Đe, M’Nong. Employing discursive description based on the data collected at local clinics from 2012-2014, the study indicates that disease structure exhibits no difference among different ethnic groups. They are mainly respiratory and digestive diseases; symptoms, signs and abnormal clinical discovery; lesions, poisoning and results of external causes; bacteria and parasite infections. The morbidity rate is higher among adults than that among children, among men than that among women. Non-communicative diseases account for higher percentage: 90.45% in E De, 83.07% in Chau Ma and 76.49% in M’Nong
Từ khóa:
Cơ cấu bệnh tật, dân tộc thiểu số, Tây Nguyên
Keywords:
Disease structure, Minority ethnic, Central Highlands.
File nội dung:
o1708409.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log