Thứ tư, 13/12/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 492
Tập 27, số 8 2017

Các vi rút đường ruột gây bệnh tay chân miệng ở miền Bắc Việt Nam, 2015-2016

Enteroviruses associated with hand foot and mouth disease in the North of Vietnam, 2015-2016
Tác giả: Trần Thị Nguyễn Hòa, Nguyễn Thế Anh, Đào Thị Hải Anh, Nguyễn Thị Thu Trang, Vũ Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Hiền Thanh
Tóm tắt:
Năm 2015-2016, 424 trường hợp dương tính với vi rút đường ruột (VRĐR) từ 546 bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng (TCM) ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, trong đó có 397 mẫu xác định được typ vi rút, gồm 138 mẫu năm 2015 và 259 mẫu năm 2016. Kết quả xác định được 43 và 76 mẫu là vi rút đường ruột typ 71 (EV-A71) chiếm tỷ lệ 31,2% và 29,3%; 81 và 87 mẫu là vi rút coxsackie A6 (CV-A6) chiếm 58,7% và 33,6%; 6 và 47 mẫu là vi rút coxsackie A16 (CV-A16) chiếm 4,3% và 18,1%; 1 và 26 mẫu là vi rút coxsackie A10 (CV-A10) chiếm 0,7% và 10% theo trình tự năm 2015-2016. Các vi rút đường ruột khác ở mức độ tản phát bao gồm CV-A4, CV-A5, CV-A8, CV-A14, echo 6 và Polio Sabin 3 chiếm tỷ lệ 3,5%; CV-A1, CV-A2, CV-A4, CV-A5 và CV-A8, coxsackievius B; echo 5, echo11, echo 18, enterovirus typ 96; vẫn còn 11% và 4% các vi rút đường ruột không xác định được typ vi rút, kiểu gen vi rút EV-71 là C4 và B5. Bệnh xảy ra ở hầu hết các tháng của năm, tập trung cao vào các tháng thu đông. Tuổi mắc bệnh thường ở trẻ trong vòng 5 tuổi, tập trung chính ở trẻ từ 7 đến 36 tháng, đỉnh cao ở trẻ 12-24 tháng
Summary:
Out of total of 546 clinical samples collected from patients with hand, foot and mouth disease (HFMD) between 2015 and 2016 in northern provinces, Vietnam, 424 (77.7%) were positive with enteroviruses. Of those positive sample, 397 were further defined for enterovirus serotypes. The results showed that EV-A71 were detected in 43 (31.2% ) and 76 (29.3%) samples, CV-A6 were in 81 (58.7%) and 87 (33.6%), CV-A16 were in 6 (4.3%) and 47 (18.1%), and CVA10 were in 1 (0.7%) and 26 (10%) among total of 138 and 259 serotyped samples in 2015 and 2016, respectively. Other enteroviruses were sporadically detected at low proportions, including CV-A2, CV-A4, CV-A5, CV-A8, CV-A14, Polio Sabin3, echo 5, echo 6, echo 11, echo 18, enterovirus 96, coxsackie B. Those rarely detected serotypes collectively accounted for 3,5% and 5,4% of total of serotyped samples in 2015 and 2016, respectively. Detection of HFMD cases was almost year-round although the peak of detection was dropped in months of fall and winter. The highest detection rate for HFM was found among children with age group of 12-24 months
Từ khóa:
Bệnh tay chân miệng ở miền Bắc, EV-A71, CV-A6, CV-A10, CV-A16.
Keywords:
HFMD in northern Vietnam, EV-A71, CV-A6, CV-A16, CV-A10.
File nội dung:
o1708492.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log