Thứ tư, 14/11/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 144
Tập 28, số 4 2018

Chất lượng cuộc sống của phụ nữ trước khi đặt dụng cụ tử cung: Một nghiên cứu thử nghiệm tại Long An

Quality of life of women before being inserted intrauterine contraceptive device: A pilot study in Long An
Tác giả: Đặng Thị Cẩm Tú, Tô Gia Kiên
Tóm tắt:
Nghiên cứu này đánh giá tính hằng định bên trong của WHOQOL-BREF trên phụ nữ 18-49 tuổi trước khi đặt dụng cụ tử cung đồng thời đánh giá chất lượng cuộc sống của những phụ nữ này. Nghiên cứu được tiến hành tại thị trấn Tầm Vu và xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Những phụ nữ tham gia vào nghiên cứu sẽ được phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt thông qua bộ câu hỏi cấu trúc bao gồm các phần: đặc điểm dân số xã hội, tiền căn sản phụ khoa trước đó và 26 câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống theo bộ câu hỏi WHOQOL-BREF. Kết quả cho thấy hệ số Alpha của WHOQOL-BREF là 0,88, lĩnh vực thể chất 0,75, tinh thần 0,7, xã hội 0,59 và môi trường 0,86. Điểm trung bình chất lượng cuộc sống chung là 64,9 ± 12,3, sức khỏe thể chất 71,1 ± 14,6, sức khỏe tinh thần 62,5 ± 12,9, quan hệ xã hội 64,4 ± 15,9 và môi trường sống 61,7 ± 14,1. Số năm kết hôn và số con hiện có có liên quan tới điểm số chất lượng cuộc sống. WHOQOL-BREF phù hợp để thực hiện đánh giá chất lượng cuộc sống ở phụ nữ trước khi đặt dụng cụ tử cung.
Summary:
A pilot study assessed the internal consistency of WHOQOL-BREF on women aged 18-49 before they were inserted intrauterine contraceptive device (IUCD) and their quality of life.The study was conducted at Tam Vu town and Hiep Thanh commune of Chau Thanh district, Long An province. The participants were interviewed using a researcher-adminstrated questionnaire. Socio-demographic characterisitcs and 26 questions measure quality of life through the questionnaire WHOQOL-BREF were collected. The results showed that Alpha Coefficient of WHOQOL-BREF was 0.88, physical domain was 0.75, psychological domain was 0.7, social domain was 0.59, and environmental domain was 0.86. The mean score of WHOQOL-BREF was 64.9 ± 12.3, physical domain was 71.1 ± 14.6, psychological domain was 62.5 ± 12.9, social domain was 64.4 ± 15.9 and environmental domain was 61.7± 14.1. The number of marrital years , and the numbers of children were asso- ciated with quality of life mean score. WHO- QOL-BREF was ready to use in future surveys.
Từ khóa:
dụng cụ tử cung, chất lượng cuộc sống, WHOQOL-BREF, Cronbach’s Alpha, Pilot study.
Keywords:
IUCD, quality of life, WHOQOL- BREF, Cronbach’s Alpha, Pilot Study.
File nội dung:
o1804144.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log