Thứ bảy, 15/12/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 171
Tập 28, số 5 2018

Thực trạng vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt tại các cơ sở cấp nước có công suất thiết kế trên 1000m3/ ngày đêm trên địa bàn thành phố Hà Nội, năm 2015 – 2017

Sanitation and quality of drinking water at the water supply factories with desiged capasity > 1000m3 in Hanoi from 2015 to 2017
Tác giả: Hoàng Đức Phúc, Vũ Kiên Trung, Nguyễn Thị Chung, Nguyễn Thị Kiều Anh
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu số liệu giám sát tại các cơ sở cấp nước tập trung có công suất thiết kế trên 1000 m3/ngày đêm trên địa bàn Hà Nội từ năm 2015 - 2017. Số lượng cơ sở cấp nước thực hiện nội kiểm chất lượng nước tăng dần qua các năm. Số cơ sở cấp nước có công suất ≥ 1000 m3/ngày đêm đạt yêu cầu vệ sinh từ 52,4% đến 73,8%. Chất lượng nước thuộc các chỉ tiêu nhóm A đạt qui chuẩn ở cơ sở cấp nước có công suất ≥ 1000m3/ngày đêm dao động từ 83,1% (49/59) đến 91,9% (59/65. Số cơ sở cấp nước công suất ≥ 1000m3/ngày đêm đạt chất lượng về chỉ tiêu xét nghiệm nước nhóm B tăng từ 26 lên 36. Tại cơ sở cấp nước công suất ≥1000 m3/ngày đêm xét nghiệm chỉ tiêu mức độ giám sát C cho kết quả 100% mẫu đạt quy chuẩn. Một số chỉ tiêu không đạt như chỉ số như Asen, Amoni, Pecmangant đã được các cơ sở cấp nước khắc phục và tỷ lệ không đạt giảm từ năm 2015 đến năm 2017. Đầu tư về công nghệ cũng như nâng cao chất lượng qui trình xử lý nước là điều cần thiết mà các cơ sở cấp nước cần thực hiện trong thời gian tới.
Summary:
A cross-sectional study is conducted using retrospective data from the water supply factories with design capacities above 1,000 m3/day in Hanoi from 2015 to 2017. The number of water supply factories that carry out internal water quality tests has increased over the years. The water supply factories with capacity ≥ 1,000 m3/ day had sanitation requirements from 52,4% to 73,8%. The percentage of water supply factories with capacity ≥ 1,000 m3/day the water quality of which meets group A criteria ranged from 83.1% (49/59) to 91.9% (59/65). The number of water supply factories with capacity ≥ 1,000 m3/day the water quality of which meets group B criteria increased from 26 to 36. 100% of the samples taken from the water supply factories with capacity ≥1000 m3/day meet group C standards. The factories have met some of the criteria that they had previously failed, including the the standard levels of Arsenic, Ammonium, Permanganate. The rate of failure has decreased in the period between 2015 and 2017. Investment in technology as well as enhancement of highquality water treatment processes are essential steps that the factories need to take in the near future
Từ khóa:
Nội kiểm, vệ sinh chất lượng nước, cơ sở cấp nước, Hà Nội
Keywords:
Internal water quality, Water Sanitation, Water Supply Factories, Hanoi
File nội dung:
o1805171.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log