Thứ bảy, 15/12/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 106
Tập 28, số 5 2018

Thực trạng vệ sinh, chất lượng nước trạm cấp nước có công suất thiết kế từ 200 đến dưới 1000m3/ngày đêm tại các huyện ngoại thành Hà Nội năm 2014

Hygiene and water quality status of water stations with designed capacity of 200 to under 1000m3/day and night in suburban districts of Hanoi, in 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Chung, Nguyễn Thị Phương Lan, Hoàng Đức Phúc, Nguyễn Thị Kiều Anh, Hoàng Đức Hạnh
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng số liệu hồi cứu về vệ sinh, chất lượng nước tại 45 trạm cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000 m3/ngày đêm trên địa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội năm 2014 theo QCVN 02:2009/BYT. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ trạm cấp nước đạt tiêu chuẩn chế độ vệ sinh khu vực ngoại cảnh là 84,4%, hệ thống cống rãnh thông thoát đạt 97,8%, chu vi bảo vệ an toàn chiếm 82,2%; Tỷ lệ trạm cấp nước đạt vệ sinh hệ thống xử lý nước khu vực giàn mưa, bể lắng, bể lọc, bể chứa lần lượt là 71,1%, 75,6%, 73,3% và 66,7%. Tỷ lệ các trạm cấp nước đạt cả 3 nhóm chỉ tiêu lý, hóa và vi sinh là 13,3%. Trong đó, tỷ lệ trạm cấp nước không đạt một số chỉ tiêu hóa học như: Amoni (66,7%), Asen (44,4%), chỉ số Pecmanganat (26,7%). Tỷ lệ trạm cấp nước nhiễm E.coli lên đến 20%, Coliforms chiếm 12,5%. Tỷ lệ trạm cấp nước đạt chỉ tiêu về vi sinh vật có chế độ khử trùng là 86,1% cao hơn tỷ lệ trạm cấp nước không có chế độ khử trùng (44,4%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Sử dụng các biện pháp khử trùng, cải tạo hệ thống xử lý nước là việc cần làm để nâng cao vệ sinh, chất lượng nước tại các trạm cấp nước này.
Summary:
A cross-sectional study descriptive study using retrospective data on sanitation, water quality at 45 water supply stations with designed capacity of less than 1,000 m3/day in suburban districts of Hanoi in 2014. The water quality was assessed by the standards of QCVN 02: 2009/BYT. The research results showed that: The rate of water stations (WS) met requirement of hygiene standard at the outdoor area was 84.4%, at the drainage system reached 97.8% and secure protected periphery was 82.2%. The rate of water treatment system in the area of raining-frame , settling tanks, filtering tanks and reservoirs was 71.1%, 75.6%, 73.3% and 66.7%, respectively. The percentage of WS met standards of all three categories of physical, chemical and microbiological indicators was only 13.3%. In particular, the rate of WS did not meet some criteria such as Ammonium (66.7%), Arsenic (44.4%), Pecmanganat (26.7%). The prevalence of E. coli infection was up to 20%, Coliforms accounted for 12.5%. The prevalence of WS with disinfectant treatment met standard of microorganisms was 86.1%, higher than that of non-sterile treatment (44.4%). This difference was statistically significant (p < 0,05). The Improvement of sanitation and renovation of water treatment system of these WS is necessary to improve the sanitation and water quality in the areas.
Từ khóa:
Vệ sinh, chất lượng nước, trạm cấp nước, ngoại thành Hà Nội
Keywords:
Hygiene; water quality; Hanoi suburbs areas.
File nội dung:
o1805106.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log