Thứ ba, 12/11/2019
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 79
Tập 29, số 6 2019

TÌNH HÌNH KHÁNG RIFAMPICIN GIAI ĐOẠN 2014-2018 VÀ XU HƯỚNG DỊCH TỄ HỌC TẠI TỈNH QUẢNG NAM

RIFAMPICIN RESISTANCE SITUATION FOR THE PERIOD OF 2014-2018 AND TRENDS OF EPIDEMIOLOGY IN QUANG NAM PROVINCE
Tác giả: Trần Ngọc Pháp, Lưu Văn Vĩnh
Tóm tắt:
Với mục tiêu đánh giá tình hình kháng Rifampicin (R) giai đoạn 2014-2018 và xu hướng dịch tễ học tại tỉnh Quảng Nam. Chúng tôi sử dụng phương pháp báo cáo hàng loạt ca bệnh. Số liệu bệnh nhân lao phổi kháng R được thu thập từ “Sổ điều trị bệnh lao kháng đa thuốc” và từ “Sổ xét nghiệm GeneXpert” giai đoạn 2014-2018. Kết quả thu được: Tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2018 tỷ lệ bệnh nhân có kết quả kháng R là 4,1%. Tỷ lệ kháng R có xu hướng giảm (từ 8,5% xuống 3,4%), kháng R gặp ở nam nhiều hơn ở nữ (4,2% và 3,5%). Tuy nhiên tỷ lệ kháng R ở nam có xu hướng giảm (8,7% xuống 3,3%). Giới tính nữ, nhóm tuổi <35 và 55+ là các nhóm nguy cơ gắn liền với tăng tỷ lệ kháng R trở lại năm 2016. Các đối tượng thất bại điều trị hoặc không âm hóa đờm sau 2-3 tháng điều trị có tỷ lệ kháng R là 17,6%, vấn đề không tuân thủ điều trị ở các nhóm này cần được điều tra thêm để có những can thiệp phù hợp.
Summary:
Assessing the situation of Rifampicin resistance in the period 2014-2018 and epidemiological trends in Quang Nam province with a series of cases. Data of R-TB patients were collected from “Multi-drug resistant tuberculosis treatment book” and from “GeneXpert test book” for the period 2014- 2018. Results showed that in Quang Nam province in the 2014-2018 period, the rate of patients with R resistance results is 4.1%. Resistance rate R tends to decrease (from 8.5% to 3.4%), resistance R is more common in men than in women (4.2% and 3.5%). However, the rate of resistance of R in men tends to decrease (8.7% to 3.3%). Female sex, age group <35 and 55+ are risk groups associated with increasing R resistance rate back in 2016. Subjects with failure to treat or negative sputum after 2-3 months of treatment with billion R resistance is 17.6%, the problem of non-compliance in these groups needs further investigation to have appropriate interventions.
Từ khóa:
GeneXpert; kháng Rifampicin; dịch tễ học; Quảng Nam
Keywords:
GeneXpert; anti-Rifampicin; epidemiology; Quang Nam.
File nội dung:
o190679.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log