Thứ năm, 12/12/2019
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 156
Tập 29, số 11 2019

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TẠI TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2018

EPIDEMIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF HAND, FOOT AND MOUTH DISEASE IN TIEN GIANG, 2018
Tác giả: Lê Đăng Ngạn, Trương Văn Nghĩa, Võ Thành Hòa, Lê Thị Thảo Em, Phạm Phương Trân, Nguyễn Yến Nhi, Hà Văn Phước
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễ bệnh tay chân miệng (TCM) tỉnh Tiền Giang năm 2018 được tiến hành nhằm định hướng cho hoạt động phòng chống. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh chủ yếu ở nhóm tuổi từ 5 tuổi trở xuống (96,4%); cao nhất ở nhóm từ 1 - 3 tuổi (80%). Tỉ lệ mắc bệnh ở nam (58%) cao hơn ở nữ (42%). Bệnh lưu hành quanh năm, số mắc gia tăng từ tháng 7, đỉnh bệnh vào tháng 10 và giảm dần nhưng vẫn ở mức cao vào những tháng cuối năm. Phân bố mắc ở tất cả các huyện, thị, thành, số mắc trung bình /100.000 dân là 182; vùng nông thôn (184) cao hơn thành thị (167). Số ca bệnh tản phát xảy ra chủ yếu tại cộng đồng (97,1%), trong các nhà trẻ, trường mầm non rất thấp (2,5%). Tác nhân gây bệnh do EV71 chiếm đa số (50%), kế đến là CA6 (33,3%) và EV khác (16,7%). Kết quả phân tích di truyền của EV71, có 2 thứ typ với B5 chiếm ưu thế (66,7%) và C4 (33,3%) cùng với CA, EV khác có thể là nguyên nhân gây dịch tại Tiền Giang. Cần tăng cường các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường nhằm hạn chế sự lây lan của bệnh.
Summary:
Study of the epidemiological of hand, foot anh mouth disease (HFMD) was conducted in Tien Giang in 2018 to orientate prevention activities. Children younger than 5 years were the most susceptible to infection (96.4%), the highest among children aged 1-3 years (80%). The incidence rate of HFMD cases in male (58%) was higher than female (42%). HFMD circulated year-round, which case reports increased from July, peaked on October and declined on the last 2 months, but it still stood at high level. HFMD occurred in all districts, the overall mean annual HFMD incidence rate was 182 cases per 100.000 populations, while the rural population had higher average annual incidence rate (184) than in urban population (167). The majority of cases happened in community (97.1%) and about 2.5% belongs to childcare, kindergarten. Enterovirus 71 (EV-71) was the dominant serotype associated with HFMD cases (50%), following by coxsackievirus A16 (CA-16) (33.3%), and other serotypes (16.7%) were defned as enterovirus (EV). Subgenotypes B5, C4 of EV71+ cases (with 66.7% and 33.3%, respectively) and CA, EV were the major causative agents responsible to HFMD in Tien Giang. Practicing good personal and environmental hygiene are main prevention in order to minimize disease transmission.
Từ khóa:
Bệnh Tay chân miệng, tỉnh Tiền Giang
Keywords:
Hand foot and mouth Disease, Tien Giang province.
File nội dung:
o1911156.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log