Thứ hai, 17/02/2020
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 181
Tập 29, số 11 2019

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ VI RÚT HỌC CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ HỘI CHỨNG LIỆT MỀM CẤP Ở KHU VỰC PHÍA NAM, NĂM 2010-2018

EPIDEMIOLOGICAL AND VIROLOGICAL CHARACTERISTICS OF ACUTE FLACCID PARALYSIS CASES IN THE SOUTH OF VIETNAM, 2010-2018
Tác giả: Nguyễn Diệu Thúy, Nguyễn Thị Huyền, Hoàng Anh Thắng, Hồ Vĩnh Thắng, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Vũ Thị Huyền Trang, Nguyễn Vũ Thượng
Tóm tắt:
Việt Nam được công nhận thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000 và đang duy trì hệ thống giám sát liệt mềm cấp (LMC). LMC là hội chứng được gây ra bởi nhiều nguyên nhân trong đó có vi rút đường ruột bao gồm bại liệt vắc xin (Sabin) hoặc enterovirus không phải bại liệt (NPEV) thậm chí vi rút vắc xin biến đổi di truyền (VDPV). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu giám sát LMC ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2018 để mô tả các mô hình dịch tễ học và vi rút học trong các trường hợp trẻ em dưới 15 tuổi bị LMC. Kết quả nghiên cứu cho thấy mắc LMC trung bình hàng năm dao động trong khoảng 0,93-2,84/100.000. Không phát hiện vi rút bại liệt hoang dại lưu hành tại KVPN. Tỷ lệ LMC để lại di chứng sau 60 ngày là 5,1% (67/1.311 ca). Phân lập vi rút bại liệt Sabin cho tỷ lệ chủng tuýp I và III (lần lượt 35,7% và 64,3%) cao hơn tuýp II (21,4%). Năm 2012, có 02 trường hợp mắc bệnh VDPV loại 2 được ghi nhận tại tỉnh Sóc Trăng và Đồng Nai. Tỷ lệ NPEV được tìm thấy trong các ca LMC là 11,7% cho cả giai đoạn. Kết quả này cho thấy hệ thống giám sát LMC của KVPN Việt Nam hoạt động hiệu quả và đáp ứng theo đúng các tiêu chuẩn giám sát mà TCMR Quốc gia và TCYTTG đã quy định.
Summary:
Vietnam was declared polio-free in 2000 and has been maintaining an acute flaccid paralysis (AFP) surveillance system. Acute flaccid paralysis is a syndrome caused by a variety of possible causes including Enteroviruses such as the Sabin poliovirus (PV) or non-polio enterovirus (NPEV) or vaccinederived poliovirus (VDPV). This study use data on AFP cases in Southern Vietnam from 2010 to 2018 to describe epidemiological patterns and virus isolation result in AFP cases aged less than 15 years. The results show that the average annual incidence of AFP in children <15 years of age ranged from 0.93- 2.84/100,000, no detection of wild poliovirus circulating in the Southern Region of Vietnam. The rate of AFP with residual paralysis after 60 days was 5.1% (67/1311 cases). Isolation of virus strains derived from Sabin vaccine in faeces samples indicated that the rates of typem,I and III (35.7% and 64.3%, respectively) were higher than those of type II (21.4%). In 2012, there were two cases of VDPV type 2 recorded in Soc Trang and Dong Nai provinces. The rate of NPEV found in AFP cases was 11.7% (154/1311 cases). The study indicated that the AFP surveillance system of the Southern Region of Vietnam has worked effciently over the past nine years (2010-2018) which met the surveillance standards set by the National Expanded Programme on Immunization and World Health Organization.
Từ khóa:
Liệt mềm cấp, bại liệt, tiêm chủng, vắc xin OPV
Keywords:
Acute flaccid paralysis (AFP), polio, immunization, OPV vaccine
File nội dung:
o1911181.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log