Thứ hai, 20/09/2021
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Thực trạng quản lý sử dụng kháng sinh của ba bệnh viện tại tỉnh Khánh Hòa, 2020
Niềm tin vào thuốc của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2020
Thực trạng tử vong do bệnh dại ở người tại khu vực Tây Nguyên, giai đoạn 2016 – 2020
Trang: 47
Tập 31, số 7 2021

TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMAVIRUS (HPV) Ở PHỤ NỮ ĐÃ LẬP GIA ĐÌNH TẠI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2020

PREVALENCE OF HUMAN PAPILLOMA VIRUS INFECTION AMONG MARRIED WOMEN IN NGHE AN PROVINCE IN 2020
Tác giả: Tăng Việt Hà, Võ Thị Thủy, Cao Xuân Hải, Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Hoàng Phi, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lê Thanh Tâm
Tóm tắt:
Nghiên cứu thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ nhiễm Human Papillomavirus (HPV) và định týp HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung dựa trên kỹ thuật realtime PCR ở phụ nữ đã lập gia đình trong độ tuổi từ 19 - 60 tuổi tại tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1200 đối tượng tại thành phố Vinh và 3 huyện của tỉnh Nghệ An từ tháng 06 năm 2019 đến tháng 12 năm 2020. Mẫu nhiễm Human Papillomavirus được xác định bằng Kit LightPower NAHPV PCR (Việt Á), các mẫu dương tính sau đó được định týp bằng kit HPV genotype 14 Real - TM Quant (Sacase-Ý). Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV là 6,25% (KTC 95%: 4,88% - 7,62%), trong đó thành phố là 6,93%; nông thôn là 4,67%; trung du, miền núi là 6,04% và 7,32% ở miền núi cao. Nghiên cứu ghi nhận 14 týp HPV-DNA khác nhau; 100% các týp đều thuộc nhóm nguy cơ cao và phổ biến nhất là các týp 16, 52, 18 và 58. Tỷ lệ nhiễm 1 týp là 68,5% và đồng nhiễm chiếm trên 31,5%. Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ tại Nghệ An là 6,25% và có ở tất cả các khu vực sinh thái khác nhau.
Summary:
This study aims to research investigates the prevalence of Human Papillomavirus (HPV) infection and the reassortment of HPV using the real-time PCR technique among married women aged 19 - 60 years in Nghe An province in 2020. A cross-sectional study design was carried out of 1200 women in Vinh city and three districts of Nghe An province from June 2019 to December 2020. The prevalence of HPV infection was determined using the qualitative methods of real-time PCR, while the PCR-DNA quantitative approach was implemented for HPV reassortment. The results showed that the prevalence of HPV infection was 6.3% (95% CI: 4.9% - 7.6%), of which the city was 6.93%; the rural area was 4.67%; 6.04% in the midlands and mountainous area and 7.32% in the high mountains. Regarding the HPV reassorment, 14 HPV-DNA types were reported, and were classifed into the high risk of cervical cancer. The most common HPV types were 16, 52, 18 and 58. In terms of infected pattern, a single HPV type infection was most infected, like 68.5%, and co-infection, at least two different HPV types, accounts for 31.5%. Therefore, screening for HPV infection has an essential role in preventing cervical cancer risk in women.
Từ khóa:
Human Papillomavirus; phụ nữ đã lập gia đình; realtime PCR
Keywords:
Human Papilloma virus; married women; realtime PCR
DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2021/398
File nội dung:
o210747.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log