Thứ bảy, 25/06/2022
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Phân bố tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện và kháng kháng sinh của một số vi khuẩn tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều, năm 2018 - 2020
Thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại hộ gia đình của người dân thành phố Huế năm 2020
Đánh giá nguy cơ lây nhiễm SARS-COV-2 tại hộ gia đình của ba tỉnh khu vực miền Trung năm 2021
Trang: 78
Tập 32, số 2 2022 Phụ bản

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI HUYỆN VẠN NINH, TỈNH KHÁNH HÒA, NĂM 2017 - 2020

SOME EPIDEMIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF DENGUE HEMORRHAGIC FEVER IN VAN NINH DISTRICT, KHANH HOA PROVINCE, 2017 - 2020
Tác giả: Trịnh Công Thức, Nguyễn Thành Đông, Bùi Thanh Phú, Đinh Quang Nhựt, Hồ Quang Hà, Đỗ Thị Di Thiện, Đỗ Thái Hùng, Vũ Sinh Nam
Tóm tắt:
Nghiên cứu hồi cứu số liệu từ tháng 7/2017 đến 12/2020 về ca bệnh số xuất huyết dengue (SXHD) và các chỉ số véc tơ tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa nhằm mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh. Kết quả ghi nhận 69,6% dương tính vi rút dengue, 3 týp vi rút lưu hành D1, D2 và D4, không ghi nhận týp vi rút D3, có sự chuyển đổi týp vi rút Dengue qua các năm, D2 là týp vi rút gây dịch chính. Tỉ lệ mắc trung bình là 603/100000 dân, tỉ số ổ dịch phát hiện thấp 4,3. Nhóm tuổi và giới tính có nguy cơ mắc bệnh như nhau, nghề nghiệp học sinh - sinh viên chiếm tỉ lệ cao nhất 45,0%, tiếp đến công nhân - làm nông 38,1%, các nhóm nghề nghiệp còn lại chiếm tỉ lệ thấp. Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh như sốt ≥ 38,00C chiếm 84,5%, nhức đầu là 96,3%, đau khớp là 85,9%, đau cơ là 46,2%, chấm xuất huyết là 51,4% và 18,9% có nghiệm pháp dây thắt dương tính. Xét nghiệm huyết học có tiểu cầu < 100.000 TB/mm3 (75,6%) và Hct > 42% (33,8%). Hàng năm, dịch bệnh thường bắt đầu từ tháng 9 với 1 đỉnh dịch là tháng 11, 12 và kết thúc tháng 2 năm sau. Chỉ số DI có mối tương quan ca bệnh SXHD (rDI = 0,43; p < 0,05).
Summary:
Retrospective study of data from 7/2017 - 12/2020 on dengue hemorrhagic fever (DHF) and vector indicators in Van Ninh district, Khanh Hoa province to describe the epidemiological characteristics of the disease. Clinical diagnosis showed 69,6%, DHF positive cases. There were 3 circulating Dengue serotypes virus: D1, D2 and D4; and there was a change in types of serotypes being responsible for the epidemic each year. D2 was the main serotype detected. The average rate was 603 cases per 100,000 people, the disease outbreaks had occurred at a low ratio: 4.3. Age group and sex were at the same risk, occupation Students - students account for the highest rate of 45.0%, followed by Workers - farming 38.1%, the remaining occupational groups account for a low percentage. Common clinical symptoms included fever ≥ 38.00C (84.5%), headache (96.3%), arthralgia (85.9%), myalgia (46.2%), hemorrhagic manifestation (51.4%) and the tourniquet test (18.9%). Hematology test of Platelet £ 100,000 cells/mm3 (75.6%) and Hct > 42% (33.8%). The outbreaks occurred mainly from September annually and peaked in November, December and the end of the following February. The results also showed DI index correlated with dengue hemorrhagic fever cases (rDI = 0.43; p < 0.05).
Từ khóa:
Vi rút dengue; mối tương quan; Vạn Ninh
Keywords:
Dengue virus; correlation; Van Ninh
DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2022/611
File nội dung:
o220278.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log