Thứ sáu, 20/04/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 224
Tập 27, số 3 2017

Kiến thức và thực hành về sử dụng trang thiết bị y tế của nhân viên phòng thí nghiệm, Viện Vê sinh Dịch tễ Trung ương

Knowledge and practice of laboratory staff about using medical equipment at the National Institute of Hygiene and Epidemiology
Tác giả: Nguyễn Trọng Hưng, Đinh Thị Phương Hoa, Trần Quang Đức, Nguyễn Nguyên Ngọc, Nguyễn Thanh Thủy
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 115 nhân viên tại 26 phòng thí nghiệm (PTN) thuộc 5 khoa của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương năm 2016 nhằm tìm hiểu kiến thức, thực hành sử dụng, trang thiết bị y tế (TTBYT) bằng bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức và bảng kiểm quan sát thực hành. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức đạt của nhân viên tại 26 phòng thí nghiệm là 45,2%; tỷ lệ thực hành đạt là 77,4%. Nhân viên phòng thí nghiệm có kiến thức đạt có tỷ lệ thực hành đạt cao gấp 3,5 lần (95% CI: 1,3 – 9,7) so với nhóm nhân viên PTN có kiến thức không đạt (p<0,05). Nhóm nhân viên phòng thí nghiệm đã tham gia tập huấn có kiến thức về sử dụng TTBYT đạt cao gấp 6,5 lần (95% CI: 2,8– 15) so với nhóm nhân viên PTN chưa tham gia tập huấn về sử dụng TTBYT (p<0,05).
Summary:
A cross-sectional study of 115 lab workers in 26 laboratories of 5 departments at National Institute of Hygiene and Epidemiology in 2016, was conducted to study knowledge, practice about using medical equipments by interviewing face to face with lab staff and using a checklist to evaluate practice of them. The results showed that the relevant knowledge of lab staff at 26 laboratories was 45.2%; The correct practice rate was 77.4%. Lab workers having relevant knowledge was 3,5 time (95% CI: 1,3 – 9,7) higher to get the correct practice than those having incorrect knowledge (p<0,05). Lab staff taking part in training of using medical equipment was 6,5 time (95% CI: 2,8– 15) higher in getting relevant knowledge than those who had not taken part in that traning (p<0,05).
Từ khóa:
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, thiết bị y tế, kiến thức, thực hành.
Keywords:
National Institute of Hygiene and Epidemiology, medical equipment, knowledge, practice.
File nội dung:
o1703224.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log