Thứ năm, 19/10/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Tỷ lệ nhiễm HIV và nguy cơ lây nhiễm HIV ở nhóm nam tiêm chích ma túy tại Thái Nguyên, năm 2014
Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân tại các phòng khám ngoại trú của tỉnh Điện Biên năm 2016
Thực trạng nhiễm trùng đường sinh sản ở nữ công nhân hiếm muộn tại khu công nghiệp Phúc Điền, tỉnh Hải Dương năm 2016
ads
Trang: 218
Tập 27, số 5 2017

Thực trạng tiếp cận điều trị HIV/AIDS của người nhiễm HIV tại Ninh Bình năm 2014-2015

Accessing to HIV/AIDS care and treatment of patients diagnosed positive with HIV in Ninh Binh in 2014-2015
Tác giả: Lê Bảo Châu, Đỗ Mai Hoa, Nguyễn Minh Hoàng, Nguyễn Thị Nương
Tóm tắt:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp những bằng chứng cụ thể về thực trạng tiếp cận điều trị HIV/ AIDS của người phát hiện nhiễm HIV tại Ninh Bình năm 2014. Số liệu được thu thập thông qua hồi cứu sổ sách, báo cáo, hồ sơ bệnh án với thời gian theo dõi tiếp cận là 6 tháng kể từ khi có kết quả dương tính và phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm với đại diện bệnh nhân và cán bộ y tế . Kết quả cho thấy trong tổng số 125 trường hợp dương tính phát hiện năm 2014 tại địa phương, có 65 trường hợp đã đăng ký điều trị tại các phòng khám ngoại trú chiếm 52%. 80% đã điều trị ARV trong vòng 6 tháng, 13 trường hợp còn lại mất dấu sau lần đầu tiên đến phòng khám ngoại trú. Tỷ lệ bệnh nhân tiếp cận điều trị ở giai đoạn muộn tại Ninh Bình tương đương với tỷ lệ của toàn quốc với 40% bắt đầu điều trị ARV khi số CD4 thấp dưới 100 tế bào/mm3 và 55% đã ở giai đoạn lâm sàng 3, 4. Đối tượng nghiện chích ma tuý có tỷ lệ tiếp cận điều trị thấp hơn so với đối tượng khác, trong khi những khách hàng xét nghiệm HIV tại Trung tâm phòng chống HIV/AIDS có tỷ lệ tiếp cận cao hơn cơ sở y tế khác (p<0,05). Lo sợ bị kỳ thị, phân biệt đối xử vẫn là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới việc tìm kiếm và tiếp cận điều trị HIV của người nhiễm.
Summary:
The study was carried out to provide situation on linkage to HIV/AIDS treatment within 6 months of all clients newly diagnosed positive with HIV in Ninh Binh in 2014. Data on the target group and their entry to care was colleted from clinics report, statistics and patient medical record. Affecting factors were also explored in focus group discussions and in-depth interviews with representatives of patients and health staff. Findings showed that among 125 newly diagnosed cases in 2014, 65 patients have registered for treatment at OPCs (52%). 80% of accessed cases have been on ARV treatment while the rest (13/65) were lost of follow-up at pre-ART after their first visit. Proportion of late entry for care obtained by this study was similar to national situation with 40% patient had their CD4 count less than 100 cells/mm3 and more than half (55%) was at clinical stage 3 or 4 when started ARV. HIV positive injecting drug user were less likely to access treatment than other groups while clients taking HIV test at provincial AIDS center were more likely to engage in care than those doing at other testing sites (OR = 0.442, 95%CI: 0.212-0.922 and OR =4.2, 95%CI: 1.98-8.91). Stigma and discrimination was the most important barrier for newly diagnosed patients to seek and access to HIV care and treatment.
Từ khóa:
tiếp cận điều trị HIV/AIDS, nhiễm HIV, Ninh Bình
Keywords:
HIV/AIDS, HIV testing, Ninh Binh
File nội dung:
o1705218.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log