Thứ năm, 24/05/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 113
Tập 27, số 3 2017 PB

Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và thiếu vitamin A ở phụ nữ có thai tại huyện Phú Bình, Thái Nguyên

Nutritional status, anemia and vitamin A deficiency in pregnant women in Phu Binh district, Thai Nguyen province
Tác giả: Trần Thuý Nga, Nguyễn Song Tú
Tóm tắt:
Tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của phụ nữ có thai có mối liên quan mật thiết với tình trạng dinh dưỡng trẻ sơ sinh. Nghiên cứ u trên 424 phụ có thai 26-30 tuần để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu và thiếu vitamin A. Kết quả tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ trước khi có thai là 32,4%. Cân nặng trung bình PNCT là 51,3 kg. Mức tăng cân trung bình so với trước có thai là 5,8kg. Tỷ lệ thiếu máu là 37,0%, ở mức trung bình về ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng (YNSKCĐ), chủ yếu là thiếu máu mức độ nhẹ (26,1%). Nồng độ hemoglobin trung bình là 113,8 g/l. Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng là 9,8% (trong đó có 2,1% là thiếu vitamin A) và ở ngưỡng nhẹ về YNSKCĐ. Giá trị trung bình retinol huyết thanh là 1,39 mol/L. Có sự khác biệt về sự phân bố đối tượng có hàm lượng retinol huyết thành từ 1,4 mol/l trở xuống theo nhóm tuổi (p<0,05). Như vậy, còn tồn tại nhiều vấn đề về dinh dưỡng như thiếu năng lượng trường diễn trước khi mang thai, thiếu máu và thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở phụ nữ có thai, cần tiếp tục tiến hành các giải pháp can thiệp cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng.
Summary:
Nutritional and micronutrients status of pregnant women are strongly correlated with infant nutritional status. The study was conducted in 424 pregnant women of 26-30 gestational weeks to describe nutritional status, anemia and vitamin A deficiency. The cross study’s results showed that chronic energy deficiency prevalence of pre-pregnant women was quite high (32.4%). Average weight of pregnant women was 51.3 kg. Pregnant women gained more than 5.8 kg at 26-30-gestational-week. The prevalence of anemia was 37.0%, which was at moderate level of public health problem. Its majority was at mild level anemia (26.1%). The mean hemoglobin concentration was 113.8 g/l. The prevalence of sub clinical vitamin A deficiency was at mild level of public health significant problem 9.8% (2.2% of which was vitamin A deficiency). The mean of serum retinol in pregnant women was 1,39 mmol/L. There was a significant difference in the distribution of subjects having retinol concentration ≤ 1.4 μmol/l by age group (p <0.05). From that point of view, we recommended that consideration should be given to nutritional deficiencies of prepregnant women and micronutrient deficiencies of pregnant women as a public health problem, and to continue to implement interventions to improve micronutrients status.
Từ khóa:
Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu vitamin A, phụ nữ có thai
Keywords:
nutritional status, anemia, vitamin A deficiency, pregnant women
File nội dung:
o1703p113.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log