Thứ tư, 08/04/2020
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 81
Tập 29, số 13 2019

MÔ TẢ THỰC TRẠNG HIẾN, NHẬN NOÃN, TINH TRÙNG TẠI CÁC TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN Ở VIỆT NAM NĂM 2018

DESCRIBE THE DONATION AND RECEIPT OF EGGS, SPERM AT THE SUPPORTING REPRODUCTIVE CENTERS OF VIETNAM, 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Linh1*, Lê Hoài Chương1, Nguyễn Thị PhươngLiên2, Đỗ Quan Hà1
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả thực trạng hiến nhận noãn, tinh trùng tại các Trung tâm hỗ trợ sinh sản (TTHTSS) ở Việt Nam năm 2018. Nghiên cứu nhằm mô tả cắt ngang trên toàn bộ khách hàng hiến, nhận noãn, tinh trùng năm 2018. Kết quả cho thấy số người tự nguyện đến hiến tặng rất ít, chủ yếu do có người giới thiệu đến. Ngân hàng tinh trùng và noãn thiếu rất nhiều so với nhu cầu thực tế. Nhóm tuổi người hiến chủ yếu 20-39 tuổi: hiến tinh 87,5%, hiến noãn 99,5%. Tỷ lệ đã lập gia đình ở nhóm hiến tinh trùng là 40,4%; nhóm hiến noãn 77,8%, nhóm xin tinh trùng 84,4%; nhóm xin noãn 94,7%. Nghề nghiệp ở các nhóm hiến và nhận đa dạng, chỉ có 11,8% sinh viên ở nhóm hiến tinh. Đa số người hiến, xin noãn, tinh trùng lần đầu. 93,1% khách hàng hiến noãn và 47,0% khách hàng hiến tinh đã có con. Tỷ lệ có con trước khi xin noãn cao gấp 2,6 lần so với nhóm xin tinh trùng. 100% khách hàng hiến tặng không cung cấp được giấy khám về tâm thần và các bệnh di truyền. Khuyến nghị, các TTHTSS cần rà soát lại quy trình theo nghị định 10 của chính phủ và để đảm bảo 100% khách hàng được khám xác định bệnh về thần kinh và bệnh di truyền
Summary:
A study is describing the situation and evaluation of health workers on sperm and ovum donation in the treatment of infertility in infertility centers in Vietnam in 2018. The results show that the number of people who voluntarily come to donate is very few, mostly due to referrals. Sperm and ovum banks are much inadequate compared to actual needs. The age group mainly donors 20-39 years: 87.5% sperm donation, 99.5% ovum donation. The proportion of married people in sperm donation group is 40.4%; ovum donation group 77.8%, sperm 84.4%; the group applied for ovulation 94.7%. Occupations in donation and diversity groups, only 11.8% of students in the donation group. Most donor’s ovum and sperm is the first. 93.1% of ovum donation and 47.0% of sperm donation had children; The rate of having a child before applying for ovulation was 2.6 times higher than that of a sperm application group., 100% of donated customers could not provide mental health certificates. The supporting reproductive centers should review the sperm and sperm donation process according to the Government’s decree 10 and ensuring that 100% of the customers are examined for neurological and genetic diseases
Từ khóa:
Hiến tinh trùng, hiến noãn, IVF, ngân hàng tinh trùng, noãn
Keywords:
Sperm donation, ovum donation, IVF, Sperm and ovum banks
File nội dung:
o191381.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log