Thứ tư, 27/10/2021
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Thực trạng quản lý sử dụng kháng sinh của ba bệnh viện tại tỉnh Khánh Hòa, 2020
Niềm tin vào thuốc của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2020
Thực trạng tử vong do bệnh dại ở người tại khu vực Tây Nguyên, giai đoạn 2016 – 2020
Trang: 31
Tập XXV, số 8 (168) 2015 Số đặc biệt

Tình hình viêm phổi nặng do cúm tại Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Situation of severe viral pneumonia due to influenza in Vietnam 2006-2015
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Yến, Lê Thị Quỳnh Mai, Trần Như Dương, Vũ Hải Hà, Nguyễn Hải Tuấn, Nguyễn Phương Thanh, Nguyễn Biên Thùy, Nguyễn Lê Khánh Hằng, Vũ Đình Thiểm, Phan Trọng Lân, Nguyễn Thanh Long, Viên Quang Mai, Phạm Thọ Dược, Nguyễn Trần Hiển
Tóm tắt:
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả được thực hiện để đánh giá đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của vi rút cúm tại Việt Nam thông qua hoạt động giám sát các trường hợp viêm phổi nặng từ 01/2006 đến 03/2015. Kết quả cho thấy tỷ lệ viêm phổi nặng do cúm chiếm 16,9%, cao nhất ở miền Trung 25%, các khu vực khác từ 15,4-17,6%. Có một tỷ lệ cao các trường hợp viêm phổi nặng không do cúm 83,1%. Từ năm 2006 đến 2014 đã phát hiện 33 trường hợp A/H5N1 chiếm 13,6%. 50,2% ca viêm phổi nặng là do cúm phân típ A/H1N1/09, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các phân típ cúm. Viêm phổi nặng do cúm A/H5N1 có tỷ lệ tử vong cao nhất, chiếm 66,7%. Viêm phổi nặng do cúm có thời gian trung bình từ ngày khởi phát đến ngày nhập viện là 3 ngày [IQR 1-6] (n = 238), với các trường hợp tử vong trung bình là 5 ngày [IQR 3-7] và đối với trường hợp hồi phục trung bình là 2 ngày [IQR 1-5], có sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p <0,001). Hệ thống giám sát viêm phổi nặng nghi do vi rút đã được thiết lập một cách bền vững, góp phần phát hiện và đáp ứng nhanh với cúm A/H5N1 cũng như cung cấp những thông tin giá trị về đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của vi rút cúm tại Việt Nam.
Summary:
To evaluate the epidemiological characteristics and the circulation of influenza viruses in Vietnam, a descriptive epidemiological study was carried out, using data collected from the severe viral pneumonia (SVP) surveillance systems during 01/2006-03/2015. The results showed that the proportion of SVP due to influenza was 16.9%, the highest rate was noted in central region (25%), in other regions, it was from 15.4 to 17.6%. A high propotion of 83.1% was SVP not due to in fluenza. During 2006-2014, 33 cases ofinfluenza A/H5N1 were detected, accounted for 13.6%. There were 50.2% of SVP with positive influenza due to influenza A/H1N1/09, the highest proportion of influenza subtypes. The mortality rate of SVP due to influenza was highest in the influenza A/H5N1, accounting for 66.7%. For SVP due to influenza, the average time from onset to hospital admission date was 3 days [IQR 1-6] (n = 238), for fatal cases it was 5 days [IQR 3-7] and for recoveried cases it was 2 days [IQR 1-5], with significant difference (p<0.001). Sustainable establishment of SVP surveillance system has contributed to the rapid detection and response to influenza A/H5N1, as well as provided valuable information on epidemiological characteristics and circulationof influenza viruses in Vietnam.
Từ khóa:
Vi rút cúm, viêm phổi nặng, cúm B, cúm A/H1N1, cúm A/H3N2, cúm A/H5N1,Việt Nam
Keywords:
Influenza virus, severe viral pneumonia, influenza B, influenza A/H1N1, influenza A/H2N3, influenza A/H5N1, Vietnam
File nội dung:
O15831.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
CHÚC MỪNG NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21-6, xin kính chúc các đồng nghiệp, chuyên gia bình duyệt và thành viên Ban Biên tập mạnh khỏe, thành công và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Báo chí. GS.TS Đặng Đức Anh (Tổng Biên tập Tạp chí Y học dự phòng)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log