Thứ hai, 16/07/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 243
Tập 27, số 11 2017

Chiều hướng sử dụng ma túy tổng hợp (MTTH-ATS) ở nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) qua giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi ở khu vực phía Nam Việt Nam, 2014-2016

Trends of amphetamine-type substances (ATS) use among MSM in HIV sentinel surveillance plus behaviors (HSS+) in southern Vietnam, 2014-2016
Tác giả: Khưu Văn Nghĩa, Nguyễn Duy Phúc, Nguyễn Vũ Thượng, Phan Trọng Lân, Trần Phúc Hậu
Tóm tắt:
Nhằm xác định chiều hướng tỷ lệ nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) từng dùng ma túy tổng hợp (MTTH) và các yếu tố liên quan, số liệu giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi trên 1.741 MSM giai đoạn 2014-2016 được dùng để phân tích. Sử dụng phương pháp đo lường lặp lại với biến số lặp lại là tỉnh và biến số đầu ra là dùng MTTH cho phân tích đơn và đa biến. Tỷ lệ dùng MTTH các năm 2014, 2015 và 2016 lần lượt là 15,4%, 25,2% và 22,2%, có xu hướng tăng (ptrend=0,003). Tám yếu tố liên quan đến việc tăng dùng MTTH ở MSM là năm điều tra [2015, 2016 so với 2014, ORHC (KTC 95%) = 1,95 (1,38-2,75) và 1,40 (1,00-1,97)], tỉnh điều tra [Cần Thơ so với An Giang, 0,19 (0,11-0,32)], tuổi ≥ 25 [1,41 (1,04-1,92)], tuổi quan hệ tình dục (QHTD) lần đầu sớm [thêm 1 tuổi, 0,96 (0,93-0,98)], số lần QHTD với bạn tình nam trong tháng qua ≥3 [1,72 (1,17-2,52)], từng làm mại dâm nam [2,18 (1,63-2,92)], có QHTD tập thể [2,18 (1,63-2,92)] và từng xét nghiệm HIV [3,00 (2,15-4,19)]. Hoạt động can thiệp giảm hại trong quần thể MSM cần chú trọng đến tuổi QHTD lần đầu, số lần QHTD, bán dâm, QHTD tập thể và xét nghiệm HIV nhằm góp phần giảm việc dùng MTTH, qua đó góp phần giảm lây nhiễm HIV nói riêng và nhiễm trùng lây qua QHTD nói chung.
Summary:
To explore trends of ever-use of ATS and related factors among MSM, we analysed data from cross-sectional HSS+ surveys data of 1,741 MSM during 2014-2016 using repeated measure whose repeated variable was province and outcome variable being use of ATS. Percent use of ATS in 2014; 2015 and 2016 was 15.4%, 25.2% and 22.2% respectively, with an upward trend (ptrend=0.003). Eight factors were found to be associated with increased use of ATS, year of survey (2015, 2016 versus 2014, aOR=1.95, 95%CI=1.38-2.75 and aOR=1.40, 95%CI =1.00-1.97), surveyed province (Can Tho vs. An Giang, aOR=0.19, 95%CI =0.11-0.32), age ≥ 25 (aOR=1,41, 95%CI =1.04-1.92), one year increase in age of early sexual debut (aOR=0,96, 95%CI %=0.93-0.98), times having sex with MSM in the past month ≥3 (aOR=1,72, 95%CI =1.17-2.52), having ever sold sex to MSM (aOR=2.18, 95%CI =1.63-2.92), having ever had group sex (aOR=2.18, 95%CI =1.63-2.92) and having got tested for HIV (aOR=3.00, 95%CI =2.15-4.19). Harm reduction for MSM should take associated factors found in the study into consideration to minimize ATS use among MSM, thereby contributing to reduction of HIV and STI infections
Từ khóa:
MSM, ATS, ma túy tổng hợp, phía Nam Việt Nam
Keywords:
MSM, ATS, southern Vetnam
File nội dung:
o1711243.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Tạp chí Y học Dự phòng (Hội Y học Dự phòng Việt Nam) phối hợp cùng Báo nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCS HCM)tổ chức cuộc thi Học viện Y học nhí - 2018 cho các bé trong độ tuổi 3-12 tuổi. Ban tổ chức mong nhận được sự tham gia ủng hộ của các cá nhân và đơn vị.
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log