Thứ hai, 19/02/2018
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 315
Tập 27, số 11 2017

Nghiên cứu mô tả về đặc điểm các trường hợp sự cố bất lợi nghiêm trọng sau tiêm chủng tại khu vực phía Nam Việt Nam, 2010-2016

Characteristics of serious adverse events following immunization in the South of Vietnam, 2010-2016
Tác giả: Nguyễn Diệu Thuý, Châu Văn Lượm, Hồ Vĩnh Thắng, Hoàng Anh Thắng, Phan Công Hùng, Nguyễn Vũ Thượng, Phan Trọng Lân
Tóm tắt:
Nghiên cứu mô tả hồi cứu các trường hợp sự cố bất lợi nghiêm trọng (SAE) sau tiêm chủng tại khu vực phía Nam từ năm 2010 đến 2016 theo hệ thống giám sát số liệu của chương trình tiêm chủng mở rộng, không bao gồm dịch vụ. Dữ liệu phân tích được lấy từ số liệu giám sát của khu vực phía Nam- Viện Pasteur TP. HCM.Tỷ lệ phần trăm và tỷ lệ đã được tính trên số liều vắc xin sử dụng. Tỷ lệ SAE sau tiêm chủng được tính trên 1.000.000 liều sử dụng. Từ năm 2010-2016, tổng số 39.448.677 liều đã được tiêm, và 96 ca SAE được báo cáo (tỷ lệ chung: 2,4/1.000.000 liều).Tính tỷ lệ ca SAE/1 triệu liều vắc xin sử dụng theo các loại vắc xin cho tỷ lệ tương đương nhau VGB (5,9), BCG (4,8), Quinvaxem (5,3), OPV (5,3). Các biến cố nghiên trọng bao gồm: nhiễm trùng/nhiễm khuẩn huyết (21,4%), sốc phản vệ (17,9%), đột tử/không rõ (17,9%) và các nguyên nhân khác như bệnh về não, viêm phổi, tim bẩm sinh, ngạt...chiếm tỷ lệ ít hơn. Trong 56 ca (58,3%) SAE đã được điều tra, đánh giá và phân tích bởi Hội đồng tư vấn chuyên môn cấp tỉnh để xác định nguyên nhân.Kết quả nghiên cứu cho thấy chưa có mối quan hệ nhân quả giữa vắc xin và các trường hợp SAE.
Summary:
In 2014 Vietnam launched a national vaccine adverse event surveillance system to monitor and assess the safety of the immunization program. A retrospective descriptive study was conducted of adverse events following vaccination reported from January 2010 through December 2016. Percentages and rates per dose administered were calculated. Adverse event rates were calculated per 1,000,000 doses administered. A total of 39,448,677 vaccine doses were administered, and 96 vaccine-associated severe adverse events were reported (overall rate: 2.4 per 1,000,000 doses). The rates of SAE per 1 million doses are similar VGB (5.9), BCG (4.8), Quinvaxem (5.3), OPV (5.3).Severe events included: Septicemia/sepsis (21.4%), anaphylaxis (17.9%), sudden death/unknown (17.9%) and others such as encephalopathy, heart disease, pneumonia, asphyxiation...with low rates. 56/92 (58.3%) SAEs were investigated, assessed and analysed by local Professional Advisory Council to identify causes of SAEs following Immunization. The analysis results show that there is no causal relationship between the vaccine and SAE.
Từ khóa:
chương trình tiêm chủng; vắc xin; phía Nam Việt.
Keywords:
Immunization; immunization programs; vaccines; vaccination; surveillance, severe adverse events; adverse event following immunization.
File nội dung:
o1711315.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log