Thứ tư, 13/12/2017
 NămSố
 Từ khóa
 Tác giả
Tìm thông tin khác
Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016
Đánh giá chi phí – hiệu quả của chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HPV trên phụ nữ 15-49 tuổi đã có gia đình tại Thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
Tình trạng miễn dịch đối với sởi của một số nhóm trẻ em và phụ nữ ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, năm 2013
ads
Trang: 165
Tập 27, số 8 2017

Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét khu vực miền Trung-Tây Nguyên giai đoạn 2011-2016

Characteristics of malaria epidemiology in Central and Tay Nguyen period 2011-2016
Tác giả: Hồ Đắc Thoàn, Nguyễn Văn Chương, Hồ Văn Hoàn, Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Xuân Quang
Tóm tắt:
Nghiên cứu hồi cứu nhằm mô tả một số đặc điểm dịch tễ sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên trong giai đoạn 2011-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân sốt rét (BNSR) toàn khu vực năm 2016 so với 2011 giảm 82,1%. Có mặt 4 loài ký sinh trùng sốt rét gồm P.falciparum, P.vivax, P.malariae và P.knowlesi. Loài P.falciparum giảm từ 65,32% (2011) còn 49,05% (2016). P.vivax gia tăng từ 29,47% (2011) lên 49,83% (2016). BNSR nhóm trên 15 tuổi chiếm tỷ lệ 88,85%, nhóm 5-15 tuổi chiếm 8,37% và dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ 2,77%. Véc-tơ An.maculatus đã kháng, An.aconitus và An.minimus ở Bình Thuận có thể kháng, các nơi khác An.aconitus, An.minimus và An.dirus còn nhạy với 2 loại hóa chất Alphacypermethrin 30mg/m2 và Lamda-cyhalothrin 0,05%. Xác định có mặt 1 loài An.dirus A trong phức hợp loài Dirus. Phức hợp loài Minimus có mặt ít nhất 2 loài là An.minimus và An.harrisoni. Tỉ lệ tồn tại (KSTSR) thể vô tính ngày D3 (+) tại Khánh Hòa (14,8%); Ninh Thuận (11,8%); Gia Lai (35,6%) và Đắc Nông (21,1%), phát hiện có đột biến gen K13 propeller xác định và liên quan đến KSTSR kháng thuốc artemisinin tại các tỉnh Gia Lai, Đắc Nông và Khánh Hòa. Năm 2016, tỷ lệ BNSR ở vùng sốt rét lưu hành (SRLH) nhẹ giảm 93,72%, vùng SRLH vừa giảm 61,52%, vùng SRLH nặng giảm 46,03% so với năm 2011. Xác định được 29 loài Anopheles gồm 2 véc-tơ sốt rét chính là An.dirus và An.minimus, 3 véc-tơ phụ là An.aconitus, An.jeyporiensis và An.maculatus. Tỷ lệ nhiễm KSTSR chung của các véc-tơ sốt rét là 1,36%.
Summary:
Retrospective study on malaria situation in order to describle some characteristics of malaria epidemiology in Central and Tay Nguyen in period 2011-2016. The results showed that a total of malaria cases in 2016 decreased 82,1% compared with2011. There were 4 malaria parasite species (P.falciparum, P.vivax, P.malariae and P. knowlesi). P. falciparum decreased from 65.32% (2011) to 49.05% (2016), and P.vivax increased from 29.47% (2011) to 49.83% (2016). Malaria patients aged over 15 years old accounted for 88.85%, 5-15 years old accounted for 8.37%, and under 5 years old accounted for 2.77%. An.maculatus has resistance; An.aconitus and An.minimus in Binh Thuan can be resistant; elsewhere, An.aconitus, An.minimus and An.dirus are still sensitive to Alpha-cypermethrin 30mg/m2 and Lamda-cyhalothrin 0,05%. Only one species of Dirus complex (An.dirus A) was dectected, and there were at leat 2 species of Minimus complex (An.minimus and An.harrisoni). Survival rate of malaria parasites on D3 (+) in Khanh Hoa was 14.8%, Ninh Thuan (11,8%); Gia Lai (35.6%) and Dak Nong (21.1%). Detection of K13 propeller gene mutations was identified and associated with malaria parasites resistance to artemisinin in Gia Lai, Dak Nong and Khanh Hoa provinces. In 2016, the prevalence of malaria in low malaria endemic reduced by 93.72%, in moderate malaria endemic reduced by 61.52% and high malaria endemic reduced by 46.03% in comparision with 2011. There were 29 Anopheles species including 2 major vectors (An.dirus and An.minimus) and 3 secondary vectors (An. aconitus, An.jeyporiensis, and An.maculatus). The general proportion of the vectors infected with malaria parasite was 1.36%.
Từ khóa:
sốt rét, Anopheles, P. falciparum, P.vivax.
Keywords:
Malaria, Anopheles, P. falciparum, P.vivax.
File nội dung:
o1708165.pdf
Tải file:
Tải file với tiền ảo trong tài khoản thành viên.
Thông tin trong cùng số xuất bản:
Nhân dịp kỷ niệm 55 năm thành lập, Hội Y học Dự phòng Việt Nam tổ chức Hội nghị Khoa học toàn quốc vào tháng 10 năm 2017 tại Đà Nẵng. Kính mời Quý đồng nghiệp đăng ký và nộp báo cáo trình bày tại Hội nghị. Các báo cáo được trình bày tại Hội nghị sẽ được lựa chọn để đăng trên Số Đặc Biệt của Tạp chí Y học Dự phòng năm 2017. (Chi tiết xin click vào hình)
Website www.tapchiyhocduphong.vn được phát triển bởi đơn vị thiết kế web: OnIP™ (www.onip.vn - mCMS).
log